#2 cách tính lãi suất vay ngân hàng đơn giản, chính xác

Nhu cầu vay vốn cho tiêu dùng cũng như phục vụ sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng và lãi suất vay luôn là vấn đề mà mọi khách hàng đi vay đều quan tâm. Tuy nhiên nhiều người còn chưa năm rõ về cách tính lãi suất vay ngân hàng bao gồm lãi suất, hình thức tính lãi, phương thức tính lãi,… Vậy bài viết sau đây, SCash sẽ cung cấp cho khách hàng đầy đủ thông tin về mọi khía cạnh của lãi suất mà khách hàng đang băn khoăn.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng
Cách tính lãi suất vay ngân hàng

Lãi suất ngân hàng là gì?

Lãi suất ngân hàng là tỷ lệ giữ tiền lãi người vay phải trả hoặc người gửi nhận được với số tiền vay hoặc số tiền gửi trong một thời gian nhất định, hay còn gọi là tỷ lệ giữa chi phí phải trả với một số tiền nhất định để được sử dụng số tiền đấy trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định riêng của mỗi ngân hàng hoặc theo thỏa thuận giữa ngân hàng với người gửi hoặc người vay trên cơ sở các quy định của Pháp luật.

Các loại lãi suất ngân hàng

Lãi suất cố định

Lãi suất cố định là lãi suất được ấn định ở một lệ cụ thể trong hợp đồng vay vốn và không biến động theo thời gian. Nghĩa là dù lãi suất thị trường có biến động hay không thì lãi suất này cũng không thay đổi trong suốt thời gian vay cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng. 

Lãi suất cố định thường được các tổ chức tín dụng áp dụng đối với các khoản vay tín chấp (không có tài sản thế chấp), giá trị khoản vay thấp, thời gian vay ngắn hạn, thường phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng, mua sắm cơ bản ở các tổ chức tín dụng. Còn đối với các khoản vay lớn ở các ngân hàng thì thường không áp dụng loại lãi suất này.

Ưu điểm:

  • Với mức lãi suất cố định thì khách hàng có thể dễ dàng dự tính được chính xác toàn bộ số tiền lãi mà khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng suốt thời gian vay vì vậy khách hàng sẽ thuận lợi trong việc kế hoạch quản lý tài chính hiệu quả cũng như cân đối tài chính để trả lãi và nợ gốc đúng hạn cho ngân hàng.
  • Mức lãi suất không bị tác động bởi những biến động về lãi suất trên thị trường. Khách hàng sẽ có lợi hơn trong trường hợp lãi suất thị trường tăng cao hơn so mức lãi suất mà khách hàng đang chi trả cho ngân hàng bởi khách hàng chỉ phải trả với mức lãi suất như ban đầu và thấp hơn thị trường tại thời điểm đó.

Nhược điểm:

  • Trong trường hợp lãi suất thị trường giảm hơn so với thời điểm khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng thì khách hàng sẽ phải chịu thiệt vì khách hàng phải trả mức lãi suất ban đầu và cao hơn so với lãi suất thị trường tại thời điểm đó.

Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi là lãi suất không cố định, được điều chỉnh theo định kỳ nên sẽ có sự tăng hoặc giảm theo thời gian. Mức điều chỉnh cũng như kỳ hạn điều chỉnh được người vay và tổ chức tín dụng thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng trên cơ sở các quy định của Pháp luật. Thông thường, mức lãi suất này sẽ bao gồm chi phí vốn và biên độ lãi suất cố định hoặc bao gồm chi phí vốn cố định và biên độ lãi suất thay đổi. Kỳ hạn điều chỉnh lãi suất thường là 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng

Đây là loại lãi suất đang được áp dụng chủ yếu tại các Ngân hàng thương mại,đối với các nhu cầu vốn vay phục vụ cho tiêu dùng cũng như sản xuất kinh doanh.

Ưu điểm:

  • Trong trường hợp lãi suất thị trường biến động giảm thì lãi suất khách hàng thanh toán cho ngân hàng trong kỳ điều chỉnh sẽ được được điều chỉnh giảm, như vậy số tiền lãi khách hàng phải trả tại tại điểm sẽ được giảm đi.

Nhược điểm:

  • Khách hàng không thể tính toán được một cách chính xác toàn bộ số tiền lãi mà khách hàng phải chi trả trong suốt thời gian vay vốn. Do đó khách hàng không thể làm chủ được tài chính kể từ kỳ nộp lãi thứ 2 trở đi bởi sự biến động của lãi suất trên thị trường và mức điều chỉnh lãi vay của ngân hàng đối với khoản vay của khách hàng.
  • Trong trường hợp lãi suất thị trường biến động tăng so với thời điểm vay thì số tiền lãi vay của khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng sẽ bị điều chỉnh tăng theo mức lãi suất của thị trường. Như vậy, tại thời điểm này khách hàng phải nộp số tiền lãi cao hơn.

Lãi suất hỗn hợp

Lãi suất hỗn hợp là lãi suất kết hợp giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi. Khách hàng sẽ tính tiền lãi theo hai phần: phần 1 là trả tiền lãi với mức lãi suất cố định cho một khoảng thời gian. Phần 2 là tiền lãi mà khách hàng phải thanh toán được tính theo lãi suất thả nổi, nghĩa là lãi suất sau khi đã có sự điều chỉnh tăng hoặc giảm theo lãi suất của thị trường theo từng giai đoạn và kỳ hạn điều chỉnh. Công thức tính lãi vay ngân hàng với lãi suất hỗn hợp theo tháng sẽ được tính như sau:

  • Phần 1: Lãi suất cố định: 

Số tiền lãi hàng tháng = số tiền vay * lãi suất/12 tháng

  • Phần 2: Lãi suất thả nổi:

  Số tiền lãi hàng tháng = (Số tiền vay vốn * lãi suất thả nổi tại thời điểm)/12 tháng

Lãi suất hỗn hợp là hình thức tính lãi được rất nhiều ngân hàng áp dụng đối với các khoản vay dài hạn và cũng là hình thức tính lãi phổ biến nhất hiện nay.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng

Tính lãi suất theo dư nợ giảm dần

Tính lãi suất theo dư nợ giảm dần là tính lãi suất phải trả theo số dư nợ thực tế. Có nghĩa là lãi suất khách hàng phải nộp tính trên số tiền khách hàng còn nợ (số tiền vay ban đầu trừ đi số tiền gốc đã trả).

Tính lãi vay dựa trên dư nợ giảm dần hiện nay đang là xu hướng trong cách tính lãi suất trả góp được nhiều ngân hàng áp dụng.

Công thức tính lãi trên dư nợ giảm dần

Công thức tính tiền lãi theo dư nợ giảm dần do ngân hàng nhà nước quy định trên dưa số dư nợ thực tế tại mỗi thời điểm, thời gian thực tế duy trì dư nợ và lãi suất tính theo ngày (365 ngày/năm):

Tiền gốc phải trả hàng tháng = Tổng số tiền vay/ Số tháng vay

Tiền lãi phải trả = (Số dư nợ thực tế × Số ngày duy trì nợ thực tế × Lãi suất tính lãi)/365

Ví dụ: Khách hàng A đang vay ngân hàng 60 triệu trong thời gian là 12 tháng, lãi suất cố định là 12%/năm.

Tháng đầu tiên có 30 ngày, số dư nợ của khách hàng A sẽ là 60 triệu đồng 

Tiền lãi khách hàng phải đóng = (60 triệu x 30 x 12%)/365 ≈ 591.781 đồng

Đến tháng thứ 2 có 31 ngày, khách hàng A trả tiền gốc là 5 triệu, dư nợ thực tế là 55 triệu đồng 

Tiền lãi khách hàng phải đóng = (55 triệu x 31 x 12%)/365 ≈ 560.548 đồng.

Tháng thứ 3 có 30 ngày, khách hàng A trả tiếp tiền gốc 5 triệu, dư nợ thực tế là 50 triệu đồng 

Tiền lãi khách hàng phải đóng = (50 triệu x 30 x 12%)/365 ≈ 493.151 đồng.

Các tháng tiếp theo số tiền lãi hàng tháng sẽ được tiếp tục tính giống ở trên cho đến khi khách hàng trả hết nợ.

Tính lãi suất theo dư nợ ban đầu

Tính lãi suất theo dư nợ ban đầu hay còn gọi là dư nợ gốc là cách tính lãi suất trên số tiền vay ban đầu trong suốt quá trình vay. Có nghĩa là phần nợ gốc khách hàng đã trả bao nhiêu cũng không làm số lãi khách hàng phải đóng mỗi tháng thay đổi.

Đây là hình thức tính lãi vay căn bản giúp cho khách hàng dễ dàng hình dung được số tiền lãi mà khách hàng phải trả ở mỗi kỳ hạn bởi với phương thức này, số tiền lãi mà khách hàng phải thanh toán cho khoản vay sẽ không thay đổi trong suốt thời hạn vay.

Công thức tính lãi dựa trên dư nợ gốc

Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng

Tiền lãi trả hàng tháng = Số nợ gốc x Lãi suất tháng

Tổng số tiền phải trả hàng tháng = tiền gốc/12 tháng + tiền lãi trả hàng tháng

Ví dụ: Khách hàng A đang vay ngân hàng 60 triệu trong thời gian là 12 tháng, lãi suất cố định là 12%/năm.

Lãi suất theo tháng = 12%/12 = 1%

Tiền lãi trả hàng tháng = 60 triệu x 1% = 600.000 đồng

Tổng số tiền phải trả hàng tháng = 60 triệu/12 + 600.000= 5.6 triệu đồng

Nên chọn phương thức tính lãi suất nào?

Khi quyết định huy động vốn dưới hình thức vay vốn ngân hàng cũng như các công ty tài chính, khách hàng thường băn khoăn về cách tính lãi và không biết nên chọn phương thức tính lãi nào để chi phí lãi vay phải trả là thấp nhất. 

Tuy nhiên, trên thực tế, với mỗi phương thức tính lãi ngân hàng sẽ đưa ra mức lãi khác nhau nhưng tổng số tiền lãi khách hàng phải trả là hoàn toàn như nhau. Với mỗi phương thức tính lãi thì sự phân bổ tiền lãi vào các tháng là khác nhau. Khách hàng nên xem xét kế hoạch tài chính của bản thân trong từng giai đoạn để lựa chọn phương thức tính lãi suất cho phù hợp.

Vì vậy khi khách hàng đi vay vốn thì nên nhờ nhân viên tính toán cụ thể bảng tiền lãi phải trả hàng tháng của cả hai phương án để có sự so sánh tốt nhất.  

Trên đây là mọi thông tin đầy đủ về lãi suất, hình thức tính lãi và phương thức tính lãi mang lại cho khách hàng cái nhìn tổng quan về lãi suất ngân hàng. Hy vọng với các thông tin về cách tính lãi suất vay ngân hàng trên đây, khách hàng có thể lựa chọn cho mình được phương thức phù hợp và lợi ích nhất với mình khi có ý định vay vốn ngân hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *